Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng, một trong những bước quan trọng đầu tiên của quá trình này là chuẩn bị và nộp đơn xin ly hôn đúng theo quy định pháp luật.
Trong bài viết này, TNP Lawyers sẽ cung cấp thông tin về mẫu đơn xin ly hôn mới nhất, cách viết, cũng như những lưu ý quan trọng để đảm bảo hồ sơ của bạn được xử lý nhanh chóng và chính xác theo quy định của pháp luật.
Hiện nay, đơn xin ly hôn cần được soạn thảo theo đúng mẫu quy định bởi Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, được ban hành tại Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP, sửa đổi Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐTP.
Theo đó, tùy thuộc vào loại hình ly hôn, các mẫu đơn khác nhau sẽ được áp dụng là Mẫu số 23-DS dành cho trường hợp khởi kiện ly hôn đơn phương và Mẫu số 01-VDS dùng để yêu cầu giải quyết các vấn đề dân sự trong trường hợp ly hôn thuận tình.
Dưới đây là các mẫu đơn ly hôn chi tiết bạn có thể tham khảo.
Việc viết đơn xin ly hôn không chỉ đòi hỏi sự chính xác về mặt pháp lý mà còn cần sự rõ ràng trong việc trình bày nội dung để đảm bảo quyền lợi của các bên liên quan. Dưới đây là phân tích chi tiết từng phần của mẫu đơn xin ly hôn để bạn tham khảo:
Được viết cách dòng, căn giữa, in hoa hoặc in thường theo đúng quy định.
Tiêu đề cần được trình bày ngắn gọn nhưng đầy đủ, thể hiện rõ nội dung của văn bản.
Phần này cần được viết in hoa và căn giữa trang để tạo sự nổi bật, giúp cơ quan tiếp nhận dễ dàng nhận diện nội dung.
Đây là phần quan trọng nhất của đơn, thể hiện nguyện vọng của người làm đơn.
Đối với đơn phương ly hôn:
Đối với ly hôn thuận tình:
Nêu sự đồng thuận của cả hai bên về việc chấm dứt hôn nhân. Cam kết không có tranh chấp về tài sản và quyền nuôi con, hoặc trình bày rõ ràng phương án đã được thỏa thuận.
Việc giải quyết quyền nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng là vấn đề nhạy cảm cần được nêu rõ trong đơn:
Phần này rất quan trọng nếu hai bên có tài sản hoặc nợ chung:
Đây là nội dung dễ phát sinh tranh chấp, do đó bạn nên chuẩn bị đầy đủ giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hoặc nghĩa vụ liên quan.
Phần cuối đơn là nơi thể hiện cam kết của người làm đơn: Cam đoan mọi thông tin cung cấp là chính xác và tự nguyện và ký tên của người nộp đơn (trong trường hợp đơn phương) hoặc cả hai bên (trong trường hợp thuận tình).
Để hoàn thiện việc nộp đơn ly hôn, bạn cần chuẩn bị đầy đủ các tài liệu sau:
Theo quy định tại Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP, sửa đổi bởi Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐTP, việc nộp đơn ly hôn tại Tòa án cần tuân thủ đúng mẫu được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành. Do đó, nếu bạn chọn viết tay, cần đảm bảo:
Như vậy, đơn ly hôn viết tay hoàn toàn có hiệu lực nếu tuân thủ các quy định và được Tòa án chấp thuận. Tuy nhiên, để tránh sai sót, bạn nên tham khảo trước mẫu chuẩn tại Tòa án hoặc nhờ tư vấn pháp lý để đảm bảo hồ sơ hợp lệ ngay từ đầu.

Căn cứ Điều 25 Luật cư trú 2020 quy định điều kiện để tách hộ như sau:
Nếu bạn đã đủ điều kiện tách hộ, có thể thực hiện theo thủ tục sau:
Hồ sơ cần chuẩn bị bao gồm:
Địa điểm nộp: Công an xã/phường/thị trấn nơi bạn đăng ký hộ khẩu thường trú.
Cơ quan sẽ tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra thông tin và giải quyết yêu cầu trong vòng 07 ngày làm việc (nếu đủ điều kiện).
Căn cứ pháp lý: Điều 35 và 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015
Căn cứ pháp lý: Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự 2015
Trường hợp chồng hoặc vợ đang sinh sống và làm việc tại nước ngoài, bạn vẫn có thể tiến hành thủ tục ly hôn tại Việt Nam. Trong trường hợp này, bạn có thể nộp đơn ly hôn đơn phương hoặc thuận tình tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi bạn cư trú. Nếu chồng hoặc vợ không thể có mặt, bạn vẫn có thể ly hôn vắng mặt. Tuy nhiên, nếu bên kia có yêu cầu, việc tiến hành thủ tục ly hôn có thể bị kéo dài do cần thông báo đến họ qua các phương tiện thông tin đại chúng hoặc qua lãnh sự quán của Việt Nam tại quốc gia đó.
Căn cứ pháp lý: Điều 37 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Xem thêm: thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài
Trong trường hợp không biết nơi cư trú của vợ/chồng, bạn vẫn có thể thực hiện thủ tục ly hôn. Bạn cần nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn đơn phương, kèm theo yêu cầu Tòa án tiến hành thông báo tìm kiếm vợ/chồng qua phương tiện thông tin đại chúng (như báo, đài). Tòa án có thể tiếp nhận và xét xử ly hôn nếu xác minh được vợ/chồng đã nhận được thông báo hoặc không có lý do chính đáng để từ chối tham gia tố tụng.
Căn cứ pháp lý: Điều 179 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Trường hợp bị mất giấy chứng nhận kết hôn, bạn có thể yêu cầu cấp lại bản sao từ cơ quan hộ tịch nơi đã đăng ký kết hôn. Sau khi có bản sao giấy đăng ký kết hôn, bạn sẽ có thể thực hiện thủ tục ly hôn bình thường. Trong trường hợp không tìm lại được giấy chứng nhận kết hôn, bạn có thể yêu cầu Tòa án xác nhận quan hệ vợ chồng thông qua các chứng cứ khác.
Căn cứ pháp lý: Điều 24 Luật Hộ tịch 2014.
Khi ly hôn, phân chia tài sản chung khi ly hôn sẽ được thực hiện dựa trên nguyên tắc bình đẳng và bảo vệ quyền lợi của các bên. Các tài sản chung bao gồm nhà cửa, đất đai, tài sản có giá trị, tài khoản ngân hàng và các khoản nợ chung. Việc phân chia có thể dựa vào thỏa thuận của hai bên, nhưng nếu không thể thỏa thuận, tòa án sẽ giải quyết theo quy định của pháp luật, xem xét đến công sức đóng góp của mỗi bên trong suốt thời gian hôn nhân.
Cơ sở pháp lý: Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình 2014
Án phí ly hôn sẽ được xác định căn cứ vào giá trị tài sản có tranh chấp trong vụ án. Theo án phí ly hôn theo quy định mới, nếu không có tài sản tranh chấp, án phí ly hôn sẽ được xác định theo mức thuế lệ phí hành chính theo quy định của pháp luật. Tòa án sẽ yêu cầu các bên nộp án phí trong quá trình xét xử. Nếu có tranh chấp tài sản, án phí sẽ tính trên giá trị tài sản yêu cầu chia.
Cơ sở pháp lý: Điều 3 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14
Khi lập đơn ly hôn, các bên cần thỏa thuận rõ về thỏa thuận nuôi con trong đơn ly hôn. Nội dung này sẽ bao gồm việc xác định ai là người sẽ trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng cho con (nếu có) và các quyền thăm nom, chăm sóc giữa hai bên. Trong trường hợp không thể thỏa thuận được, tòa án sẽ quyết định dựa trên lợi ích tốt nhất của trẻ.
Cơ sở pháp lý: Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình 2014
Bạn hoàn toàn có thể thuê luật sư để viết đơn ly hôn, tư vấn về thủ tục ly hôn, và hỗ trợ trong việc thu thập các tài liệu, chứng cứ cần thiết. Tại TNP Lawyers, luật sư sẽ giúp bạn đảm bảo quyền lợi trong quá trình ly hôn, đặc biệt là trong các vụ tranh chấp tài sản và quyền nuôi con.
Căn cứ pháp lý: Điều 75 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Trên đây là toàn bộ nội dung về Mẫu đơn xin ly hôn mới nhất theo chuẩn của Tòa án của TNP Lawyers. Việc nắm rõ mẫu đơn ly hôn, thủ tục và các vấn đề liên quan như quyền nuôi con, phân chia tài sản sẽ giúp bạn xử lý hồ sơ nhanh chóng và chính xác. Để đảm bảo kết quả ly hôn hợp pháp hãy liên hệ luật sư tại TNP Lawyers để được hỗ trợ tốt nhất!