Liên hệ

Hãy liên lạc với chúng tôi ngay hôm nay

Tại TNP Lawyers, chúng tôi tận tâm cung cấp sự hỗ trợ mà bạn cần một cách thuận tiện và dễ tiếp cận. Vui lòng chọn phương thức liên hệ phù hợp với bạn nhất:

Ly hôn thuận tình Điều kiện - Thủ tục - Mẫu đơn

Ly hôn thuận tình: Điều kiện – Thủ tục – Mẫu đơn

Thuận tình ly hôn là một trong những thủ tục pháp lý được nhiều vợ chồng quan tâm khi cả hai đồng thuận chấm dứt quan hệ hôn nhân. Việc thực hiện thuận tình ly hôn không chỉ đòi hỏi sự đồng ý của cả hai bên mà còn phải tuân theo các quy định pháp luật cụ thể nhằm đảm bảo quyền lợi cho các bên liên quan, đặc biệt là con cái và tài sản chung.

12 01 2025
Ly hôn thuận tình Điều kiện - Thủ tục - Mẫu đơn

Thuận tình ly hôn là một trong những thủ tục pháp lý được nhiều vợ chồng quan tâm khi cả hai đồng thuận chấm dứt quan hệ hôn nhân. Việc thực hiện thuận tình ly hôn không chỉ đòi hỏi sự đồng ý của cả hai bên mà còn phải tuân theo các quy định pháp luật cụ thể nhằm đảm bảo quyền lợi cho các bên liên quan, đặc biệt là con cái và tài sản chung.

Trong bài viết này, TNP Lawyers sẽ cung cấp thông tin chi tiết về quy trình, điều kiện và những vấn đề cần lưu ý khi thực hiện thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều kiện thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật

Điều kiện thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật

Tại Khoản 14 Điều 3 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án. Do đó, ly hôn thuận tình là hình thức ly hôn mà cả hai vợ chồng đều đồng thuận về việc chấm dứt quan hệ hôn nhân và đã đạt được thỏa thuận về các vấn đề quan trọng liên quan, bao gồm:

  • Trường hợp vợ chồng cùng ký vào đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn hoặc một bên có đơn khởi kiện ly hôn, còn bên kia đồng ý ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.
  • Thỏa thuận của vợ chồng về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con phải không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
  • Thỏa thuận của vợ chồng về việc chia tài sản bao gồm cả trường hợp vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết việc chia tài sản.

Người có quyền yêu cầu ly hôn bao gồm:

Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

  • Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.
  • Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Hướng dẫn thủ tục giải quyết ly hôn thuận tình

Quy trình ly hôn thuận tình

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ ly hôn

Sau khi vợ chồng đã thỏa thuận ly hôn, cần chuẩn bị hồ sơ tiến hành giải quyết ly hôn. Giấy tờ cần thiết cho ly hôn bao gồm:

  • Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn (theo mẫu của Tòa án).
  • Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.
  • Bản sao CMND/CCCD hoặc hộ chiếu của vợ và chồng (có công chứng).
  • Bản sao sổ hộ khẩu của hai bên (có công chứng).
  • Giấy khai sinh của con chung (nếu có con chung).
  • Các giấy tờ liên quan đến tài sản chung (nếu có yêu cầu phân chia tài sản).

Bước 2: Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền

Căn cứ theo điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định nơi nộp hồ sơ là Tòa án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.

Bước 3: Tòa án tiếp nhận hồ sơ và thụ lý vụ việc

Sau khi Tòa án nhận được hồ sơ đầy đủ từ hai vợ chồng, trong thời hạn 03 ngày làm việc, Chánh án sẽ phân công Thẩm phán chịu trách nhiệm giải quyết vụ việc. Nếu hồ sơ đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý, Thẩm phán sẽ ra thông báo yêu cầu nộp tiền tạm ứng án phí. Hai bên phải hoàn thành việc nộp tạm ứng án phí trong vòng 05 ngày kể từ khi nhận thông báo.

Mức lệ phí hiện hành cho thủ tục ly hôn thuận tình thường dao động khoảng 300.000 – 500.000 đồng tùy vào địa phương. Sau khi lệ phí được nộp, Tòa án sẽ thụ lý vụ việc và tiến hành các bước tiếp theo để giải quyết.

Bước 4: Hòa giải tại Tòa án

Hòa giải trong ly hôn là bước quan trọng nhằm xác định vợ chồng có thực sự tự nguyện ly hôn hay không và xem xét các thỏa thuận đã đạt được có hợp pháp, phù hợp với đạo đức xã hội và lợi ích của các bên hay không.

  • Cả hai vợ chồng phải có mặt tại Tòa án để tham gia buổi hòa giải.
  • Trong buổi hòa giải, nếu Tòa án nhận thấy có cơ hội hàn gắn mối quan hệ, sẽ khuyến khích các bên xem xét lại quyết định ly hôn.
  • Nếu cả hai vẫn kiên quyết ly hôn, Tòa án sẽ lập biên bản hòa giải thành công và chuyển sang giai đoạn tiếp theo.

Nếu hòa giải thành: Vợ chồng quyết định đoàn tụ, Tòa án sẽ ra quyết định đình chỉ việc giải quyết yêu cầu ly hôn.

Nếu hòa giải không thành: Khi cả hai vẫn mong muốn ly hôn, Tòa án sẽ ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực, quan hệ hôn nhân giữa hai vợ chồng chính thức chấm dứt.

Bước 5: Ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn

Sau khi hòa giải không thành, Tòa án sẽ xem xét các tài liệu, chứng cứ và các thỏa thuận đã đạt được để ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên.

Nội dung quyết định bao gồm:

  • Công nhận sự chấm dứt quan hệ hôn nhân của hai bên.
  • Ghi nhận các thỏa thuận về quyền nuôi con, cấp dưỡng, chia tài sản chung

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay lập tức và không thể kháng cáo hay kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm, giúp thủ tục ly hôn được hoàn tất nhanh chóng.

Thời gian giải quyết ly hôn thường kéo dài từ 01 đến 02 tháng kể từ ngày Tòa án thụ lý vụ việc. Tuy nhiên, thời gian này có thể thay đổi tùy thuộc vào các yếu tố như:

  • Hồ sơ có đầy đủ và hợp lệ hay không.
  • Sự hợp tác của hai bên trong quá trình hòa giải và làm việc với Tòa án.

Mẫu đơn ly hôn thuận tình 2025

Ly hôn thuận tình đòi hỏi sự đồng thuận giữa hai bên, và việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, bao gồm mẫu đơn chính xác, là bước đầu tiên và quan trọng. Đừng bỏ lỡ thông tin hữu ích, tải mẫu đơn ly hôn 2025 miễn phí ngay tại đây và nắm rõ các thủ tục cần thiết để hoàn thiện quy trình một cách dễ dàng.

Tải mẫu đơn ly hôn thuận tình tại ĐÂY.

Thẩm quyền giải quyết ly hôn thuận tình

Theo quy định tại Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì tòa án có thẩm quyền giải quyết ly hôn thuận tình là tòa án nhân dân cấp huyện tòa án nơi cư trú, làm việc của một trong hai bên đương sự, theo sự thỏa thuận của cả hai vợ chồng.

Ngoài ra, nếu vụ việc ly hôn liên quan đến yếu tố nước ngoài như:

  • Một bên là người nước ngoài hoặc không có quốc tịch;
  • Có tài sản ở nước ngoài;

Thì tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc sẽ giải quyết.

Lưu ý:

  • Hai vợ chồng phải có sự thỏa thuận và đồng thuận hoàn toàn về việc ly hôn, chia tài sản, và quyền nuôi con.
  • Khi nộp hồ sơ, cần nộp đầy đủ giấy tờ như đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, bản sao giấy chứng nhận kết hôn, hộ khẩu, chứng minh nhân dân/căn cước công dân, giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản (nếu có tranh chấp), và các giấy tờ khác liên quan.

Phân chia tài sản sau khi ly hôn thuận tình

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng theo nguyên tắc sau:

Nguyên tắc chia đôi

Theo Khoản 2, Điều 59 của Luật hôn nhân và gia đình 2014, tài sản chung của vợ chồng sẽ được chia đôi, nhưng cần căn cứ vào các yếu tố sau:

  • Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;
  • Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung.
  • Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;
  • Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;
  • Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

Nguyên tắc phân chia tài sản bằng hiện vật

Theo quy định của pháp luật, khi phân chia tài sản, ưu tiên sẽ là chia tài sản bằng hiện vật trước. Nếu không thể chia bằng hiện vật, tài sản sẽ được định giá thành tiền để phân chia. Bên nhận hiện vật sẽ có nghĩa vụ thanh toán cho bên còn lại phần chênh lệch nếu có.

Nguyên tắc tài sản riêng

Tài sản riêng của ai sẽ thuộc về người đó, trừ khi tài sản riêng đã được nhập vào tài sản chung. Trong trường hợp tài sản chung và tài sản riêng bị sáp nhập hoặc trộn lẫn, người không nhận tài sản sẽ được thanh toán phần giá trị mà mình đã đóng góp vào tài sản chung đó.

Một số trường hợp tòa án không thụ lý đơn ly hôn

Một số trường hợp tòa án không thụ lý đơn ly hôn

Theo quy định tại Điều 364 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Tòa án trả lại đơn yêu cầu trong những trường hợp sau đây:

  • Người yêu cầu không có quyền yêu cầu hoặc không có đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự;
  • Sự việc người yêu cầu yêu cầu đã được Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết;
  • Việc dân sự không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án;
  • Người yêu cầu không sửa đổi, bổ sung đơn yêu cầu trong thời hạn
  • Người yêu cầu không nộp lệ phí trong thời hạn trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp lệ phí hoặc chậm nộp vì sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan;
  • Người yêu cầu rút đơn yêu cầu;
  • Những trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
  • Khi trả lại đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo, Tòa án phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Đọc thêm: thủ tục ly hôn đơn phương 2025

Những vấn đề cần lưu ý khi ly hôn thuận tình

Vấn đề về con chung của vợ chồng

Căn cứ theo Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau:

  • Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con
  • Trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con
  • Nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.
  • Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Đọc thêm: Thủ tục ly hôn vắng mặt 2025

Vấn đề về tài sản chung của vợ chồng

  • Tài sản chung của vợ chồng gồm: tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
  • Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.
  • Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Quan tâm: Thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài

Vấn đề về nợ chung của vợ chồng

  • Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm;
  • Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình;
  • Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung;
  • Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình;
  • Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật dân sự thì cha mẹ phải bồi thường;

Như vậy, không phải mọi khoản nợ phát sinh trong thời kỳ hôn nhân đều được xem là nợ chung của vợ chồng. Cả vợ và chồng đều không bắt buộc phải thanh toán các khoản nợ cá nhân của người kia. Trong trường hợp xảy ra tranh chấp liên quan đến nghĩa vụ trả nợ, bên yêu cầu cần chứng minh rằng khoản vay được sử dụng để đáp ứng các nhu cầu thiết yếu của gia đình hoặc thuộc một trong các lý do đã nêu. Khi đó, tòa án có thể quyết định coi khoản nợ đó là nợ chung.

Quyền lợi của vợ và con khi ly hôn thuận tình

Theo quy định tại Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình thì tài sản chung được chia đôi nhưng có tính đến công sức đóng góp của mỗi bên, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của vợ và con. Pháp luật ưu tiên bảo vệ người vợ nếu vợ yếu thế hơn (không có thu nhập ổn định, đang nuôi con nhỏ).

Nếu người vợ gặp khó khăn về kinh tế hoặc không có khả năng tự nuôi sống mình (do sức khỏe, chăm sóc con nhỏ…), có quyền yêu cầu chồng cấp dưỡng. Con dưới 36 tháng tuổi thường giao cho mẹ nuôi, trừ trường hợp mẹ không đủ điều kiện. Con từ đủ 7 tuổi trở lên thì ý kiến của con sẽ được xem xét để xác định người trực tiếp nuôi dưỡng.

Dù cha hoặc mẹ không trực tiếp nuôi con, vẫn có nghĩa vụ cấp dưỡng đầy đủ cho đến khi con đủ 18 tuổi. Mức cấp dưỡng có thể thỏa thuận hoặc do tòa án quyết định dựa trên thu nhập và điều kiện của người cấp dưỡng.

Trên đây là phần cung cấp thông tin về Ly hôn thuận tình 2025 tại TNP Lawyers. Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, chúng tôi cam kết giải quyết các thủ tục ly hôn một cách nhanh gọn, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của khách hàng. Để được tư vấn chi tiết và nhận sự hỗ trợ từ các chuyên gia pháp lý, liên hệ ngay với TNP Lawyers để được tư vấn tốt nhất!