Án phí ly hôn là một trong những vấn đề pháp lý quan trọng mà các cặp vợ chồng cần lưu ý khi tiến hành thủ tục ly hôn. Việc hiểu rõ các quy định về án phí ly hôn giúp các bên liên quan có thể chuẩn bị tốt hơn về mặt tài chính và pháp lý.
Trong bài viết này, TNP Lawyers sẽ làm rõ chi tiết về án phí ly hôn, các yếu tố ảnh hưởng đến mức án phí, cũng như cách tính toán và thủ tục liên quan. Việc nắm rõ thông tin này sẽ giúp khách hàng dễ dàng hơn trong quá trình giải quyết tranh chấp và ly hôn theo đúng quy định của pháp luật.
Án phí ly hôn là khoản chi phí mà các bên tham gia thủ tục ly hôn phải đóng khi giải quyết vụ án ly hôn tại tòa án. Đây là một phần trong hệ thống chi phí pháp lý mà mỗi cá nhân phải chịu khi yêu cầu giải quyết các tranh chấp về hôn nhân gia đình, bao gồm việc ly hôn, phân chia tài sản, quyền nuôi con, cấp dưỡng,…
Án phí ly hôn được chia thành hai loại chính:
Án phí dân sự: Án phí này áp dụng cho các vụ ly hôn có tranh chấp về tài sản hoặc các quyền lợi tài chính khác. Mức án phí được tính dựa trên giá trị tài sản tranh chấp. Cụ thể, tòa sẽ áp dụng biểu mức án phí được quy định tại Pháp lệnh Án phí, Lệ phí tòa án.
Án phí không có tranh chấp: Nếu vụ án ly hôn là thuận tình, tức là hai vợ chồng đồng thuận về việc ly hôn và không có tranh chấp về tài sản, quyền nuôi con, thì án phí sẽ thấp hơn và được tính theo mức cố định theo quy định của pháp luật.
Hồ sơ xin ly hôn bao gồm:
Nộp hồ sơ yêu cầu ly hôn tại Tòa án cấp huyện hoặc quận nơi một trong hai vợ chồng cư trú.
Thời gian giải quyết: Khoảng 04 đến 06 tháng, hoặc lâu hơn tùy vào tính phức tạp của vụ án.
Căn cứ theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 thì mức án phí ly hôn không có giá ngạch là: 300.000 đồng
Mức án phí ly hôn có giá ngạch:
| Từ 6.000.000 đồng trở xuống | 300.000 đồng |
| Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng | 5% giá trị tài sản có tranh chấp |
| Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng | 20.000. 000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng |
| Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng | 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng |
| Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng | 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng |
| Từ trên 4.000.000.000 đồng | 112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng. |
Theo quy định, trong trường hợp thuận tình ly hôn, hai bên có thể thỏa thuận với nhau về việc ai sẽ chịu án phí hoặc chia sẻ án phí theo tỷ lệ. Nếu không có thỏa thuận rõ ràng, tòa án sẽ quyết định, và thông thường mỗi bên phải chịu một nửa mức án phí.
Nếu không có tranh chấp về tài sản thì mức án phí dân sự sơ thẩm cố định là 300.000 đồng. Nếu có tranh chấp về tài sản thì mức án phí sẽ được tính dựa trên giá trị tài sản theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14
Theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì trong vụ án ly hôn thì nguyên đơn phải chịu án phí sơ thẩm, không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
Trong trường hợp vợ chồng có tranh chấp về việc chia tài sản sau ly hôn, cả hai sẽ phải chịu án phí dựa trên giá trị tài sản tranh chấp, được tính như án phí dân sự có giá ngạch tương ứng với phần tài sản mà mỗi người nhận được.
Nếu bạn là người đơn phương xin ly hôn, bạn sẽ cần tạm nộp 50% mức án phí tính theo giá trị tài sản mà bạn yêu cầu được chia. Sau khi tòa án giải quyết, mỗi bên sẽ phải chịu án phí tương ứng với phần giá trị tài sản mà mình được chia, theo quy định tại khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.

Căn cứ theo quy định tại Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 những đối tượng sau đây được miễn án phí khi ly hôn, bao gồm:
Như vậy, nếu bạn thuộc một trong các đối tượng trên sẽ được miễn toàn bộ các khoản tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án.
Tuy nhiên trong trường hợp các đương sự thỏa thuận một bên chịu toàn bộ án phí hoặc một phần số tiền án phí phải nộp mà bên chịu toàn bộ án phí hoặc một phần số tiền án phí phải nộp thuộc trường hợp được miễn nộp tiền án phí thì Tòa án chỉ xem xét miễn án phí đối với phần mà người thuộc trường hợp được miễn phải chịu theo quy định, của Nghị quyết này. Phần án phí, lệ phí Tòa án mà người đó nhận nộp thay người khác thì không được miễn nộp theo Khoản 5 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.
Người thuộc diện miễn, giảm án phí (ví dụ: hộ nghèo, người có công với cách mạng) sẽ được miễn phần án phí mà họ phải chịu. Tuy nhiên, nếu họ nộp thay án phí cho người khác, phần này sẽ không được miễn.
Căn cứ pháp lý: Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.
Mỗi bên phải chịu án phí tương ứng với phần giá trị tài sản mà họ được chia.
Nếu có yêu cầu chia tài sản, người yêu cầu phải tạm nộp 50% mức án phí tính theo giá trị tài sản yêu cầu chia.
Căn cứ pháp lý: Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.
Nếu các bên không thỏa thuận được việc chịu án phí, Tòa án sẽ quyết định dựa trên quy định pháp luật. Thông thường:
Căn cứ pháp lý: Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.
Không. Tiền tạm ứng án phí phải được nộp trước khi Tòa án thụ lý vụ án. Tuy nhiên, nếu bạn thuộc diện khó khăn hoặc đặc biệt (ví dụ: hộ nghèo), bạn có thể yêu cầu miễn hoặc giảm tạm ứng án phí.
Căn cứ pháp lý: Điều 15, Điều 16 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.
Theo quy định của pháp luật, trong trường hợp ly hôn không có tranh chấp tài sản hoặc quyền nuôi con, án phí sẽ được xác định theo mức chuẩn. Tuy nhiên, nếu có tranh chấp tài sản, án phí ly hôn sẽ được tính dựa trên giá trị tài sản tranh chấp. Bên nào yêu cầu ly hôn hoặc có yêu cầu giải quyết tranh chấp sẽ phải chịu án phí, trừ khi có quyết định khác từ tòa án. Nếu có yêu cầu cấp dưỡng hoặc giải quyết các vấn đề về tài sản, án phí cũng có thể được phân chia giữa các bên theo mức độ yêu cầu.
Cơ sở pháp lý: Điều 3 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14
Trong các vụ ly hôn có yếu tố nước ngoài (ví dụ: một bên là người nước ngoài), án phí ly hôn vẫn được tính theo quy định chung về án phí trong Bộ luật Tố tụng Dân sự và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.
Tuy nhiên, nếu có tranh chấp tài sản có thể có sự điều chỉnh về quy trình và mức án phí theo các thỏa thuận quốc tế hoặc pháp luật của các quốc gia liên quan.
Chi phí dịch vụ luật sư khi ly hôn thường phụ thuộc vào độ phức tạp của vụ án và yêu cầu của khách hàng. Các yếu tố như tài sản tranh chấp, quyền nuôi con, và yêu cầu kháng cáo có thể ảnh hưởng đến mức phí.
Thông thường, chi phí sẽ được thỏa thuận giữa khách hàng và luật sư từ trước khi tiến hành dịch vụ. Mức phí có thể dao động từ một khoản phí cố định cho các vụ án đơn giản đến một tỷ lệ phần trăm trên giá trị tài sản tranh chấp trong các vụ án phức tạp. Luật sư sẽ cung cấp bảng giá chi tiết và minh bạch ngay từ đầu để khách hàng có thể lựa chọn dịch vụ phù hợp.
Trên đây là những thông tin chi tiết về án phí ly hôn, các mức án phí và quy định pháp lý liên quan mà các cặp vợ chồng cần nắm rõ khi tiến hành thủ tục ly hôn. Việc hiểu rõ các quy định về án phí ly hôn không chỉ giúp bạn chuẩn bị tốt về tài chính mà còn giúp giải quyết vụ án một cách thuận lợi và nhanh chóng. Nếu bạn đang gặp phải bất kỳ vướng mắc nào trong quá trình giải quyết ly hôn, hãy liên hệ TNP Lawyers để được tư vấn và hỗ trợ tốt nhất!