Liên hệ

Hãy liên lạc với chúng tôi ngay hôm nay

Tại TNP Lawyers, chúng tôi tận tâm cung cấp sự hỗ trợ mà bạn cần một cách thuận tiện và dễ tiếp cận. Vui lòng chọn phương thức liên hệ phù hợp với bạn nhất:

Cách chia tài sản sau ly hôn theo quy định mới nhất 2025

Cách chia tài sản sau ly hôn theo quy định mới nhất

Chia tài sản sau ly hôn là một vấn đề không thể thiếu trong quá trình giải quyết ly hôn. Mặc dù pháp luật đã có những quy định rõ ràng về việc phân chia tài sản chung và riêng, nhưng thực tế lại không ít trường hợp xảy ra tranh chấp. Vậy làm thế nào để đảm bảo quyền lợi của mỗi bên trong việc phân chia tài sản sau ly hôn? Bìa viết dưới đây TNP Lawyers sẽ làm rõ những quy định pháp lý và những yếu tố cần xem xét khi thực hiện chia tài sản theo pháp luật hiện hành.

13 01 2025
Cách chia tài sản sau ly hôn theo quy định mới nhất 2025

Chia tài sản sau ly hôn là một vấn đề không thể thiếu trong quá trình giải quyết ly hôn. Mặc dù pháp luật đã có những quy định rõ ràng về việc phân chia tài sản chung và riêng, nhưng thực tế lại không ít trường hợp xảy ra tranh chấp. Vậy làm thế nào để đảm bảo quyền lợi của mỗi bên trong việc phân chia tài sản sau ly hôn?

Bài viết dưới đây TNP Lawyers sẽ làm rõ những quy định pháp lý và những yếu tố cần xem xét khi thực hiện chia tài sản theo pháp luật hiện hành.

Quy định chung về chia tài sản sau ly hôn

Tài sản chung trong hôn nhân là gì?

Tại Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về tài sản chung của vợ chồng bao gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

Tài sản riêng trong hôn nhân là gì?

Tại Điều 43 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng là sản vật tự nhiên mà vợ, chồng có được từ tài sản riêng của mình.

Lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng là khoản lợi mà vợ, chồng thu được từ việc khai thác tài sản riêng của mình.

Đọc thêm: mức án phí ly hôn 2025 mới nhất

Nguyên tắc phân chia tài sản sau ly hôn theo quy định của pháp luật

nguyên tắc chia tài sản sau ly hôn

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản sau ly hôn do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng theo nguyên tắc sau:

Nguyên tắc chia đôi

Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

  • Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;
  • Công sức đóng góp vào tài sản chung của vợ, chồng. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;
  • Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;
  • Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

Nguyên tắc chia bằng hiện vật

Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

Nguyên tắc chia tài sản riêng của ai sẽ thuộc về người đó

Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

Một số trường hợp chia tài sản chung của vợ chồng sau ly hôn

một số trường hợp chia tài sản chung của vợ chồng sau ly hôn

Chia tài sản trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình

Theo Điều 61 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

Trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà ly hôn, nếu tài sản của vợ chồng trong khối tài sản chung của gia đình không xác định được thì vợ hoặc chồng được chia một phần trong khối tài sản chung của gia đình căn cứ vào công sức đóng góp của vợ chồng vào việc tạo lập, duy trì, phát triển khối tài sản chung cũng như vào đời sống chung của gia đình. Việc chia một phần trong khối tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận với gia đình; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà tài sản của vợ chồng trong khối tài sản chung của gia đình có thể xác định được theo phần thì khi ly hôn, phần tài sản của vợ chồng được trích ra từ khối tài sản chung đó để chia.

Chia quyền sử dụng đất khi ly hôn của vợ chồng

  • Quyền sử dụng đất là tài sản riêng của bên nào thì khi ly hôn vẫn thuộc về bên đó.
  • Việc chia quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn được thực hiện như sau:
  • Đối với đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản, nếu cả hai bên đều có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì được chia theo thỏa thuận của hai bên; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết
  • Trong trường hợp chỉ một bên có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì bên đó được tiếp tục sử dụng nhưng phải thanh toán cho bên kia phần giá trị quyền sử dụng đất mà họ được hưởng;
  • Trong trường hợp vợ chồng có quyền sử dụng đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản chung với hộ gia đình thì khi ly hôn phần quyền sử dụng đất của vợ chồng được tách ra và chia theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 62 Luật hôn nhân và gia đình 2014
  • Đối với đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở thì được chia theo quy định tại Điều 59 của Luật hôn nhân và gia đình 2014
  • Đối với loại đất khác thì được chia theo quy định của pháp luật về đất đai.
  • Trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà không có quyền sử dụng đất chung với hộ gia đình thì khi ly hôn quyền lợi của bên không có quyền sử dụng đất và không tiếp tục sống chung với gia đình được giải quyết

Chia tài sản chung trong kinh doanh của vợ chồng

Vợ, chồng đang thực hiện hoạt động kinh doanh liên quan đến tài sản chung có quyền được nhận tài sản đó và phải thanh toán cho bên kia phần giá trị tài sản mà họ được hưởng, trừ trường hợp pháp luật về kinh doanh có quy định khác.

Xem thêm: Giành quyền nuôi con sau ly hôn

Khi ly hôn vợ, chồng có cần chia tài sản riêng không?

Theo quy định tại Điều 43 Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng.

Do đó, khi ly hôn tài sản riêng của ai sẽ thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung (Khoản 4 Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình 2014)

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

Như vậy, không chia tài sản riêng khi vợ chồng ly hôn trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

Thủ tục yêu cầu chia tài sản chung của vợ chồng sau ly hôn

Khi thực hiện thủ tục chia tài sản chung sau ly hôn, bạn cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ sau:

  • Đơn khởi kiện yêu cầu chia tài sản chung sau ly hôn.
  • Chứng minh nhân dân (CMND) hoặc căn cước công dân (CCCD) của cả hai bên vợ, chồng.
  • Sổ hộ khẩu.
  • Bản án hoặc quyết định của Tòa án về việc giải quyết ly hôn.
  • Giấy tờ chứng minh nguồn gốc tài sản chung và tài sản riêng của vợ chồng.
  • Các giấy tờ liên quan đến quyền sở hữu và quyền sử dụng tài sản chung (sổ đỏ, giấy đăng ký xe, hợp đồng mua bán…).

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 28 và Điểm a Khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, tranh chấp về việc chia tài sản chung của vợ chồng sau ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện.

Phạm vi thẩm quyền bao gồm các vụ việc liên quan đến ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn và cả tranh chấp tài sản sau ly hôn. Đối với trường hợp tranh chấp liên quan đến bất động sản, thẩm quyền giải quyết được giao cho Tòa án nơi bất động sản đó tọa lạc, kể cả khi không có tranh chấp về hôn nhân hoặc con chung.

Thời gian giải quyết:

  • Tại cấp sơ thẩm: Thời hạn là 04 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án, có thể được gia hạn thêm tối đa 02 tháng nếu vụ việc phức tạp (Điểm a Khoản 1 Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015).
  • Tại cấp phúc thẩm: Thời hạn giải quyết là 03 tháng, với khả năng gia hạn tối đa thêm 01 tháng nếu cần thiết (Khoản 1 Điều 186 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015).

Có thể bạn quan tâm: thủ tục ly hôn vắng mặt vợ hoặc chồng

Một số câu hỏi thường gặp về chia tài sản sau ly hôn tại TNP Lawyers

Chia tài sản khi ly hôn có được miễn thuế không?

Theo quy định pháp luật hiện hành, việc chia tài sản sau ly hôn được miễn thuế khi chia tài sản sau ly hôn, cụ thể là thuế thu nhập cá nhân, nếu việc chuyển giao tài sản được thực hiện theo phán quyết của tòa án hoặc thỏa thuận hợp pháp giữa hai bên.

Căn cứ: Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC.

Tài sản nào được xem là tài sản không phải chia khi ly hôn?

Theo Điều 43 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, tài sản không phải chia khi ly hôn bao gồm:

  • Tài sản riêng của mỗi bên (được xác lập trước hôn nhân hoặc thông qua thừa kế, tặng cho riêng).
  • Tài sản được hai bên thỏa thuận là tài sản riêng.
  • Các tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu cá nhân, như tư trang hoặc đồ dùng sinh hoạt.

Thời gian giải quyết tranh chấp tài sản sau ly hôn là bao lâu?

Thời gian giải quyết tranh chấp tài sản sau ly hôn thường kéo dài từ 2-6 tháng tùy thuộc vào mức độ phức tạp của vụ việc. Nếu tranh chấp có yếu tố nước ngoài hoặc khối tài sản lớn cần định giá, thời gian có thể kéo dài hơn.

Nếu một bên đứng tên tài sản, tài sản đó có được xem là tài sản chung không?

Có. Theo quy định pháp luật, tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân được mặc định là tài sản chung, bất kể đứng tên một hay cả hai vợ chồng, trừ trường hợp có bằng chứng chứng minh tài sản đó là tài sản riêng.

Các trường hợp không chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn là gì?

Theo Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, các trường hợp không chia tài sản chung bao gồm:

  • Hai bên thỏa thuận giữ nguyên tài sản chung và không yêu cầu chia tài sản.
  • Tòa án xét thấy cần giữ nguyên tài sản chung để đảm bảo quyền lợi cho con chưa thành niên hoặc người không có khả năng lao động.
  • Một bên đã sử dụng tài sản chung để thanh toán nghĩa vụ riêng trước đó mà không có yêu cầu chia lại.

Tài sản khi ly hôn được chia như thế nào?

Theo quy định tại Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình 2014, tài sản có thể được chia bằng hiện vật hoặc tiền mặt:

  • Nếu có thể chia hiện vật, các bên sẽ nhận tài sản theo giá trị tương ứng.
  • Nếu không thể chia bằng hiện vật (ví dụ: nhà đất không thể phân chia), tòa án sẽ định giá và một bên thanh toán tiền mặt tương ứng cho bên kia.

Làm thế nào để chứng minh tài sản là tài sản riêng?

Cần cung cấp các tài liệu, giấy tờ chứng minh nguồn gốc tài sản, như:

  • Giấy tờ mua bán hoặc hợp đồng xác lập trước hôn nhân.
  • Văn bản tặng cho, thừa kế rõ ràng.
  • Giấy tờ ghi nhận sự tồn tại của tài sản trước khi kết hôn.

Tòa án sẽ chia tài sản như thế nào khi có tranh chấp?

Theo Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình, tòa án chia tài sản dựa trên các nguyên tắc:

  • Chia đôi dựa vào các yếu tố như: công sức đóng góp, lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng, hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng…
  • Chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.
  • Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung

Trên đây là toàn bộ nội dung về chia tài sản sau ly hôn của TNP Lawyers, quý khách hàng có nhu cầu tư vấn pháp lý về ly hôn vui lòng liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất!